Các mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế sau ngày 1 tháng 7
Mục lục
- Trốn thuế sau ngày 1 tháng 7 bị xử phạt ra sao?
- Hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Các câu hỏi thường gặp về hành vi trốn thuế
- 1. Trốn thuế sau ngày 1 tháng 7 bị phạt bao nhiêu lần số tiền thuế trốn?
- 2. Tổ chức và cá nhân có bị xử phạt trốn thuế giống nhau không?
- 3. Khi nào hành vi trốn thuế bị xử lý hình sự?
- 4. Mức án tù cao nhất đối với cá nhân phạm tội trốn thuế là bao nhiêu?
- 5. Pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động vì hành vi trốn thuế không?
Trốn thuế sau ngày 1 tháng 7 bị xử phạt ra sao?
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025, người có hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy theo tính chất, mức độ và tình tiết của vụ việc.
Đáng chú ý, khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 quy định, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức thông thường bằng hai lần mức phạt của cá nhân. Tuy nhiên, riêng hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc hành vi trốn thuế, mức xử phạt không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.

Bên cạnh tiền phạt, người vi phạm còn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định như nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và các khoản phát sinh khác nếu có.
Trong trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm, khoản 6 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc xử lý sẽ được thực hiện theo pháp luật hình sự thay vì chỉ xử phạt hành chính.
Hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Không chỉ dừng lại ở xử phạt hành chính, hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự nếu đáp ứng các điều kiện luật định. Đối với pháp nhân thương mại, mức xử phạt được chia thành nhiều khung.
Ở khung đầu tiên, pháp nhân thực hiện hành vi trốn thuế từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án về tội trốn thuế mà chưa được xóa án tích, sẽ bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng.
Nếu phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc thuộc các tình tiết tăng nặng khác theo quy định của Bộ luật Hình sự, pháp nhân có thể bị phạt từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng.

Đối với trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, pháp nhân có thể bị phạt từ 3 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng, hoặc bị đình chỉ hoạt động từ 6 tháng đến 3 năm. Trong trường hợp nghiêm trọng nhất theo quy định của pháp luật hình sự, pháp nhân còn có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Ngoài hình phạt chính, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn trong thời hạn từ 1 năm đến 3 năm.
Đối với cá nhân, Bộ luật Hình sự quy định ba khung hình phạt.
Khung thứ nhất áp dụng đối với người trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt hoặc kết án về hành vi này. Mức xử phạt là phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
Khung thứ hai áp dụng đối với các trường hợp phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn, phạm tội nhiều lần, tái phạm nguy hiểm hoặc trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng. Khi đó, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm.
Khung hình phạt cao nhất được áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
Ngoài hình phạt chính, cá nhân còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm, đồng thời có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo quyết định của tòa án.
Đọc thêm: Những hành vi nào được coi là trốn thuế sau ngày 1 tháng 7?
Các câu hỏi thường gặp về hành vi trốn thuế
1. Trốn thuế sau ngày 1 tháng 7 bị phạt bao nhiêu lần số tiền thuế trốn?
Theo Luật Quản lý thuế 2025, người có hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy từng trường hợp cụ thể.
2. Tổ chức và cá nhân có bị xử phạt trốn thuế giống nhau không?
Đối với hành vi trốn thuế, pháp luật quy định không phân biệt mức phạt giữa tổ chức và cá nhân trong xử phạt vi phạm hành chính.
3. Khi nào hành vi trốn thuế bị xử lý hình sự?
Nếu hành vi trốn thuế đáp ứng các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Điều 200 Bộ luật Hình sự, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự thay vì chỉ xử phạt hành chính.
4. Mức án tù cao nhất đối với cá nhân phạm tội trốn thuế là bao nhiêu?
Cá nhân trốn thuế với số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm, tùy theo tính chất và mức độ của hành vi phạm tội.
5. Pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động vì hành vi trốn thuế không?
Có. Trong những trường hợp nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự, pháp nhân thương mại có thể bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.