4 trường hợp hộ kinh doanh có thể bị kiểm tra thuế đột xuất từ ngày 14/8/2026
Mục lục
Từ ngày 14/8/2026, Quy trình kiểm tra thuế mới ban hành kèm Quyết định 1161/QĐ-CT của Cục Thuế chính thức có hiệu lực. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có những trường hợp cơ quan thuế được thực hiện kiểm tra đột xuất mà không cần đưa vào kế hoạch kiểm tra hằng năm.
Những trường hợp không phải lập kế hoạch kiểm tra trước
Theo khoản 4 Điều 22 Quy trình ban hành kèm Quyết định 1161/QĐ-CT, có 4 nhóm trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thuộc diện kiểm tra đột xuất.
Trường hợp đầu tiên là kiểm tra phục vụ việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến thuế. Khi phát sinh thông tin cần xác minh để xử lý khiếu nại hoặc tố cáo, cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.
Trường hợp thứ hai là kiểm tra theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý thuế chủ động kiểm tra khi xuất hiện những dấu hiệu hoặc vấn đề cần được làm rõ trong quá trình quản lý.

Trường hợp thứ ba áp dụng đối với người nộp thuế được xác định có mức độ rủi ro cao, đặc biệt trong các tình huống chấm dứt hoạt động, chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc thực hiện chuyển địa điểm kinh doanh.
Trường hợp còn lại là khi cơ quan thuế đã thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế nhưng qua quá trình rà soát nhận thấy cần tiếp tục kiểm tra trực tiếp tại địa điểm hoạt động của người nộp thuế.
Như vậy, 4 trường hợp trên không bắt buộc phải được đưa vào kế hoạch kiểm tra hằng năm trước khi tiến hành kiểm tra.
Kế hoạch kiểm tra hằng năm vẫn tập trung vào yếu tố rủi ro
Bên cạnh các cuộc kiểm tra đột xuất, Quyết định 1161/QĐ-CT tiếp tục xác định quản lý rủi ro là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn người nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra.
Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, việc xây dựng danh sách kiểm tra có thể căn cứ vào kết quả phân tích dữ liệu, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế, phân loại rủi ro cũng như tình hình quản lý thực tế.
Theo quy trình, tối thiểu 90% số trường hợp được lựa chọn để kiểm tra theo kế hoạch phải dựa trên kết quả phân tích, đánh giá tuân thủ và phân loại rủi ro. Tỷ lệ lựa chọn ngẫu nhiên được giới hạn ở mức không quá 10%. Quy định này cho thấy hoạt động kiểm tra thuế đang ngày càng dựa nhiều hơn vào dữ liệu và dấu hiệu rủi ro thay vì lựa chọn người nộp thuế một cách dàn trải.
Kiểm tra đột xuất không có nghĩa là bỏ qua thủ tục
Một điểm người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý là việc không phải lập kế hoạch kiểm tra không đồng nghĩa với việc cơ quan thuế có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp mà không ban hành quyết định. Theo Quyết định 1161/QĐ-CT, mọi trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đều phải có quyết định kiểm tra theo đúng trình tự.
Trong quyết định phải thể hiện rõ phạm vi nội dung, thời kỳ được kiểm tra và các vấn đề liên quan. Quyết định này phải được gửi đến người nộp thuế chậm nhất trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

Sau khi có quyết định, cuộc kiểm tra phải được triển khai chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ký, trừ trường hợp quyết định kiểm tra bị bãi bỏ hoặc thời gian tiến hành kiểm tra được hoãn theo quy định.
Khi bắt đầu làm việc tại trụ sở người nộp thuế, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm công bố quyết định và giải thích rõ nội dung để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh biết được phạm vi, mục tiêu cũng như thời kỳ kiểm tra.
Thời gian kiểm tra tối đa bao lâu?
Quy trình mới cũng quy định tương đối cụ thể về thời hạn làm việc của đoàn kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Theo đó, thời gian kiểm tra không được vượt quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Trong trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp hoặc phát sinh yêu cầu cần thêm thời gian để xác minh, cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa cũng không quá 20 ngày.
Trong quá trình làm việc, đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra mà hệ thống dữ liệu của ngành thuế chưa có.
Đọc thêm: Hoàn thiện chính sách về kế toán, kiểm toán độc lập
Các tài liệu có thể bao gồm chứng từ, sổ sách kế toán và những hồ sơ có liên quan. Tuy nhiên, phạm vi yêu cầu và kiểm tra phải phù hợp với nội dung đã được ghi trong quyết định kiểm tra.
Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?
Điểm quan trọng của Quyết định 1161/QĐ-CT là phân biệt rõ giữa “kiểm tra theo kế hoạch” và “kiểm tra đột xuất”.
Một hộ kinh doanh không nằm trong kế hoạch kiểm tra hằng năm vẫn có khả năng được kiểm tra nếu thuộc một trong 4 trường hợp nêu trên. Tuy nhiên, dù là kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy trình về ban hành quyết định, gửi quyết định, công bố nội dung và thời hạn kiểm tra.
Trong bối cảnh cơ quan thuế tăng cường ứng dụng dữ liệu để phân loại rủi ro, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần chú trọng hơn đến việc kê khai, lưu trữ chứng từ, hóa đơn và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế. Việc chủ động hoàn thiện hồ sơ không chỉ giúp giảm rủi ro khi bị kiểm tra mà còn hạn chế các vấn đề phát sinh khi chấm dứt hoạt động, chuyển địa điểm hoặc thực hiện thủ tục về mã số thuế.