Hợp nhất quy định quản lý hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thuế
Mục lục
Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC, hệ thống lại các quy định liên quan đến hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Văn bản là cơ sở để người nộp thuế tra cứu thống nhất các thủ tục từ thông báo doanh thu, khai thuế, nộp thuế đến hoàn thuế, quản lý địa điểm kinh doanh và tài khoản thanh toán.
Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC tổng hợp các nội dung tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026, Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 và những quy định có liên quan tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, hệ thống quy định mới tập trung hướng dẫn hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Hợp nhất thủ tục khai thuế, quản lý địa điểm và tài khoản của hộ kinh doanh
Một trong những nội dung đáng chú ý tại Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC là việc quy định cụ thể thủ tục liên quan đến địa điểm kinh doanh.
Khi thành lập địa điểm kinh doanh mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tại một địa điểm, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện gửi thông báo tới cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD.

Sau khi tiếp nhận thông tin từ người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện phản hồi theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD theo quy định. Văn bản hợp nhất cũng phân loại hồ sơ thông báo doanh thu và khai thuế dựa trên phương pháp tính thuế áp dụng đối với từng nhóm hộ, cá nhân kinh doanh.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, kể cả trường hợp mới bắt đầu kinh doanh, người nộp thuế thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các sắc thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lấy thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác được thực hiện theo Mẫu số 01/CNKD.
Đối với nhóm áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, hồ sơ khai thuế trong năm cũng sử dụng Mẫu số 01/CNKD. Riêng khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
Quy định về việc thông báo số tài khoản ngân hàng và số hiệu ví điện tử cũng tiếp tục được hệ thống hóa trong văn bản hợp nhất.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thực hiện gửi Mẫu số 01/BK-STK chậm nhất ngày 20/4/2026.
Với trường hợp thuộc điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, thông tin tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử được gửi cùng với tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động, Mẫu số 01/BK-STK được gửi cùng thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên trong năm.
Khi có thay đổi về tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo lại cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Việc thống nhất các biểu mẫu giúp hộ và cá nhân kinh doanh có thể xác định rõ hồ sơ cần sử dụng tương ứng với phương pháp tính thuế, đồng thời hạn chế tình trạng nhầm lẫn giữa các loại tờ khai trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Quy định hồ sơ hoàn thuế và xử lý các trường hợp chuyển tiếp
Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC đồng thời quy định cụ thể hồ sơ đề nghị xử lý số thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Đối với người nộp thuế áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân bằng thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ đề nghị hoàn số thuế nộp thừa được thực hiện thông qua Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Trong khi đó, trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lấy thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện phân loại, xử lý và giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tùy từng trường hợp, cơ quan thuế có thể ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ với các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.
Đáng chú ý, văn bản cũng đưa ra nguyên tắc xử lý đối với những trường hợp chuyển tiếp giữa quy định cũ và quy định mới.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện khai và nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không phải điều chỉnh lại những nghĩa vụ đã thực hiện.
Đối với trường hợp chưa thực hiện khai thuế, người nộp thuế áp dụng hồ sơ và thủ tục theo quy định được hợp nhất tại Văn bản số 24/2026/VBHN-TT-BTC và không bị xử phạt đối với nội dung chuyển tiếp này.
Đọc thêm: Dự kiến miễn thuế VAT đến hết năm 2026
Việc ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC giúp tập trung các quy định đang được áp dụng vào một văn bản để thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu. Đây cũng là căn cứ quan trọng để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chủ động xác định đúng biểu mẫu, thời hạn và thủ tục cần thực hiện khi phát sinh nghĩa vụ về thuế.
Trong bối cảnh phương thức quản lý thuế đối với khu vực hộ và cá nhân kinh doanh đang có nhiều thay đổi, việc nắm rõ quy định về thông báo doanh thu, khai thuế, tài khoản ngân hàng, ví điện tử, địa điểm kinh doanh và hoàn thuế sẽ giúp người nộp thuế hạn chế sai sót, đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định.