Hướng dẫn kiểm tra tình trạng 03, 06 cho doanh nghiệp
Mục lục
Trong quá trình rà soát và làm sạch dữ liệu người nộp thuế, tình trạng doanh nghiệp bị chuyển mã số thuế sang trạng thái 03 hoặc 06 đang nhận được nhiều sự quan tâm. Đặc biệt, không ít doanh nghiệp chỉ phát hiện mã số thuế có vấn đề khi thực hiện thủ tục về hóa đơn, thay đổi đăng ký kinh doanh, giải thể hoặc làm việc với cơ quan thuế. Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, người dân và doanh nghiệp có thể tự kiểm tra thông tin này trên website của Cục Thuế chỉ bằng mã số thuế.
Trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì?
Trước khi tra cứu, doanh nghiệp cần phân biệt hai trạng thái thường gặp là 03 và 06. Trạng thái 03 được hiểu là trường hợp người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Tình trạng này có thể xuất hiện ở những doanh nghiệp đã dừng hoạt động trong thực tế nhưng chưa hoàn tất các thủ tục liên quan đến thuế, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định.
Doanh nghiệp thuộc trạng thái 03 cần đặc biệt lưu ý các nghĩa vụ còn tồn tại với cơ quan thuế để có phương án xử lý phù hợp nếu muốn hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế.

Trong khi đó, trạng thái 06 là trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan quản lý. Tình trạng này thường được xác định sau khi cơ quan thuế kiểm tra, xác minh và phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Việc bị chuyển sang trạng thái 06 có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện một số thủ tục thuế, hóa đơn và hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra tình trạng mã số thuế, đặc biệt trong trường hợp đã thay đổi địa điểm hoạt động nhưng chưa hoàn tất thủ tục cập nhật thông tin.
Cách kiểm tra doanh nghiệp có thuộc trạng thái 03, 06 hay không
Người dùng trước hết truy cập website chính thức của Cục Thuế tại địa chỉ gdt.gov.vn. Tại giao diện chính, chọn mục “Dịch vụ công”, sau đó chọn chức năng “Công khai thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06”.

Tại màn hình tra cứu, người dùng nhập mã số thuế của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, nhập mã captcha được hệ thống hiển thị rồi nhấn “Tìm kiếm”. Nếu mã số thuế có lịch sử thuộc diện công khai trạng thái 03, 05 hoặc 06, hệ thống sẽ trả về kết quả tương ứng.
Kết quả tra cứu tình trạng 03, 06 hiển thị những gì?
Kết quả tra cứu có thể bao gồm cơ quan thuế quản lý, mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ đăng ký, trạng thái công khai, ngày bắt đầu công khai và ngày kết thúc công khai. Thông qua các dữ liệu này, doanh nghiệp không chỉ biết mình có thuộc trạng thái 03 hoặc 06 hay không mà còn có thể xác định thời điểm trạng thái đó bắt đầu được công khai trên hệ thống của cơ quan thuế.

Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh ở trạng thái 06, hệ thống còn có thể hiển thị thêm thông tin về người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh, số giấy tờ và vai trò. Người tra cứu có thể chọn “Xem chi tiết” để kiểm tra các dữ liệu được công khai. Trong khi đó, với mã số thuế ở trạng thái 03 hoặc 05, hệ thống không hiển thị dữ liệu tại các cột liên quan đến tên người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh, số giấy tờ và vai trò.
Nếu mã số thuế được nhập không có lịch sử công khai thuộc một trong ba trạng thái 03, 05 hoặc 06, hệ thống sẽ trả về thông báo “Mã số thuế không có lịch sử công khai các trạng thái 03, 05, 06”.
Đọc thêm: Hướng dẫn xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử
Trạng thái 06 không đồng nghĩa người đại diện bị hạn chế xuất cảnh
Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là trạng thái 06 không đồng nghĩa với việc người đại diện theo pháp luật đương nhiên có thông báo liên quan đến xuất cảnh.
Đây là hai nhóm thông tin được cơ quan thuế công khai và tra cứu tại các chức năng khác nhau. Nếu muốn kiểm tra thông tin liên quan đến xuất cảnh, người dùng cần truy cập mục “Công khai cưỡng chế nợ thuế”, sau đó chọn thẻ “NNT có thông báo về xuất cảnh”.

Tại đây, hệ thống cho phép tra cứu theo mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân, số giấy tờ, tên người nộp thuế, thời gian ban hành thông báo và mã captcha. Việc tách riêng hai chức năng tra cứu cho thấy một doanh nghiệp mang trạng thái 06 không có nghĩa người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó đương nhiên có thông báo liên quan đến xuất cảnh. Hai nội dung này cần được kiểm tra độc lập trên hệ thống của cơ quan thuế.
Vì sao doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra tình trạng mã số thuế?
Việc thường xuyên kiểm tra trạng thái mã số thuế có thể giúp doanh nghiệp sớm phát hiện những bất thường trong quá trình hoạt động, nhất là trong trường hợp đã thay đổi địa điểm kinh doanh, tạm ngừng hoạt động trong thời gian dài, chuẩn bị làm thủ tục giải thể, thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc gặp vướng mắc liên quan đến hóa đơn điện tử.
Nếu phát hiện mã số thuế đang ở trạng thái 03 hoặc 06, doanh nghiệp nên xác định nguyên nhân và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn xử lý. Việc để tình trạng này kéo dài có thể khiến doanh nghiệp gặp thêm khó khăn khi thực hiện các thủ tục thuế và pháp lý sau đó.
Theo số liệu của Cục Thuế, trong 8 tháng đầu năm, gần 95.000 doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế, gấp khoảng hai lần cùng kỳ năm trước. Trong số này, chỉ hơn 23.000 hồ sơ phát sinh mới trong năm, còn gần 72.000 trường hợp là hồ sơ tồn đọng từ năm 2025 trở về trước được xử lý trong quá trình làm sạch dữ liệu.
Số liệu này cho thấy việc rà soát và chuẩn hóa dữ liệu người nộp thuế đang được ngành thuế đẩy mạnh. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra tình trạng mã số thuế để sớm xử lý nếu phát sinh vấn đề.