CÁCH HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 515 – DOANH THU TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ 200
Cách hạch toán tài khoản 515 – Doanh thu tài chính theo TT 200
Ảnh minh họa. Nguồn: Internet
Doanh thu tài chính của Doanh nghiệp là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 515 gồm những gì? Khi phát sinh các khoản doanh thu này, kế toán doanh nghiệp sẽ hạch toán như thế nào? Cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý: điều 80 thông tư 200/2014/TT-BTC, sửa đổi bổ sung tại điều 28 thông tư 177/2015/TT-BTC
1. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi mà BHTG Việt Nam được phép đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao và doanh thu hoạt động tài chính khác của đơn vị, gồm:
– Tiền lãi hoạt động mua trái phiếu, tín phiếu;
– Lãi tiền gửi có kỳ hạn;
– Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, bao gồm cả khoản lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;
– Doanh thu hoạt động tài chính khác như lãi tiền gửi không kỳ hạn, lãi đầu tư vào các giấy tờ có giá và doanh thu hoạt động tài chính khác.
b) Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh vào TK này là các khoản doanh thu được thực hiện trong kỳ, được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
c) TK 515 phải hạch toán chi tiết theo 2 loại: Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và doanh thu hoạt động tài chính khác và theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư và thời hạn đầu tư.
d) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được.
đ) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư trái phiếu, tín phiếu hoặc các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà đơn vị mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi đơn vị mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư đó.
e) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, làm căn cứ trích lập một phần vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và trích lập vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.
g) Toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác ngoài thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào TK 911 – Xác định kết quả hoạt động, để xác định kết quả hoạt động trong kỳ của đơn vị.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
– Kết chuyển chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi;
– Trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động;
– Trích một phần thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào quỹ dự phòng nghiệp vụ;
– Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khác ngoài hoạt động đầu từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sang tài khoản 911 – Xác định kết quả hoạt động.
Bên Có:
– Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ;
– Hoàn nhập phần chênh lệch giữa số đã tạm trích thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động trong năm lớn hơn số được trích cả năm;
– Hoàn nhập phần chênh lệch giữa số đã tạm trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ trong năm lớn hơn số được trích cả năm.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, có 2 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi: Phản ánh các khoản thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và tình hình sử dụng số thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trích lập vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ. Tài khoản này chỉ sử dụng ở Trụ sở chính.
Tài khoản 5151 có 4 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51511 – Lãi tiền gửi: Phản ánh số lãi tiền gửi (có kỳ hạn và không có kỳ hạn) từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 51512 – Lãi trái phiếu: Phản ánh số lãi trái phiếu phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 51513 – Lãi tín phiếu: Phản ánh số lãi tín phiếu phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Phản ánh các khoản lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn phát sinh trong kỳ, bao gồm cả khoản lãi khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
– Tài khoản 5158 – Doanh thu hoạt động tài chính khác: Phản ánh doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ không được phản ánh ở TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi. Tài khoản này sử dụng ở cả Trụ sở chính và các Chi nhánh.
Tài khoản 5158 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 51581 – Lãi tiền gửi không kỳ hạn: Phản ánh số lãi tiền gửi không kỳ hạn phát sinh trong kỳ của đơn vị.
+ Tài khoản 51588 – Doanh thu hoạt động tài chính khác: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động tài chính khác ngoài hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và gửi tiền không kỳ hạn.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Kế toán thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
3.1.1 Kế toán doanh thu lãi tiền gửi có kỳ hạn:
– Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi trước:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi:
Nợ TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi)
Có TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)
+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước
Có TK 51511 – Lãi tiền gửi
– Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn.
– Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi định kỳ:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi).
+ Định kỳ nhận lãi tiền gửi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1383 – Phải thu lãi tiền gửi (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51511 – Lãi tiền gửi.
+ Khi thu được tiền lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1383 – Phải thu lãi tiền gửi
+ Khi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thu hồi, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn.
– Trường hợp gửi tiền có kỳ hạn nhận lãi sau:
+ Khi chuyển tiền để gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, căn cứ vào các chứng từ chi tiền, ghi:
Nợ TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
Có các TK 111, 112 (số tiền thực gửi).
+ Định kỳ xác định số lãi phải thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 1383 – Phải thu lãi tiền gửi
Có TK 51511 – Lãi tiền gửi.
+ Khi thu hồi khoản tiền gửi có kỳ hạn đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn (số tiền gốc)
Có TK 51511 – Lãi tiền gửi (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 1383 – Phải thu lãi tiền gửi (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này).
3.1.2. Kế toán doanh thu tiền lãi trái phiếu, tín phiếu:
– Khi mua trái phiếu, tín phiếu, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 – Trái phiếu
Nợ TK 1283 – Tín phiếu
Có các TK 111, 112, 331,…
– Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi trước:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 – Trái phiếu
Nợ TK 1283 – Tín phiếu
Có TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước (số lãi nhận trước)
Có các TK 111, 112,…(số tiền thực trả).
+ Định kỳ, tính và phân bổ số lãi trái phiếu, tín phiếu nhận trước theo số lãi phải thu được phân bố cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33871 – Doanh thu tiền lãi nhận trước
Có TK 51512 – Lãi trái phiếu
Có TK 51513 – Lãi tín phiếu.
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (6351)
Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513).
– Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi định kỳ:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 – Trái phiếu
Nợ TK 1283 – Tín phiếu
Có các TK 111, 112,…
+ Định kỳ tính lãi trái phiếu, tín phiếu phải thu từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1384 – Phải thu lãi trái phiếu (nếu chưa thu tiền)
Nợ TK 1385 – Phải thu lãi tín phiếu (nếu chưa thu tiền)
Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).
+ Khi thu được tiền lãi trái phiếu, tín phiếu định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 138 – Phải thu khác (1384, 1385).
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi số trái phiếu, tín phiếu) (6351)
Có các TK 1282, 1283 (giá trị ghi sổ)
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (Chênh lệch lớn hơn giữa giá trị thu hồi hoặc giá thanh lý, nhượng bán và giá trị ghi sổ trái phiếu, tín phiếu) (51512, 51513).
Trường hợp mua trái phiếu, tín phiếu nhận lãi một lần vào ngày đáo hạn:
+ Khi mua trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1282 -Trái phiếu
Nợ TK 1283 – Tín phiếu
Có các TK 111, 112,…
+ Định kỳ tính số lãi phải thu từng kỳ kế toán từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ TK 1384 – Phải thu lãi trái phiếu
Nợ TK 1385 – Phải thu lãi tín phiếu
Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu)
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua trái phiếu, tín phiếu).
+ Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán trái phiếu, tín phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ) (6351)
Có TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (1282, 1283) (giá trị ghi sổ)
Có TK 138 – Phải thu khác (1384, 1385) (số tiền lãi đã ghi vào doanh thu của các kỳ trước, nhận tiền vào kỳ này)
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (51512, 51513) (số lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu lãi) (51512, 51513).
3.1.3. Kế toán lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn:
– Khi mua các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc mua các khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112, 331,…
– Khi mua các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,…
– Định kỳ kế toán ghi nhận khoản lãi phải thu từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận được bằng tiền)
Nợ TK 1388 – Phải thu khác (nếu chưa thu tiền)
Có TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (Phần lãi dồn tích trước khi đơn vị mua khoản đầu tư)
Có TK 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (phần tiền lãi của kỳ sau khi đơn vị mua khoản đầu tư).
– Khi thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,… (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 63518 – Chi phí hoạt động đầu tư khác (nếu lỗ)
Có TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)
Có TK 51518 – Lãi từ các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu lãi).
3.1.4. Định kỳ, ghi nhận khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ghi:
Nợ TK 1383 – Phải thu lãi tiền gửi
Có TK 51511 – Lãi tiền gửi
3.1.5. Kế toán phân phối thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
– Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí hoạt động đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để xác định thu nhập đầu tư từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của BHTG Việt Nam, ghi:
Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 6351 – Chi phí hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
– Cuối tháng hoặc quý, Trụ sở chính căn cứ vào tỷ lệ được phép trích và thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tháng, quý đó để tạm trích và hạch toán vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động, số còn lại trích vào quỹ dự phòng nghiệp vụ, ghi:
Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 – Thu hoạt động tài chính
Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
– Cuối năm, căn cứ vào thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của năm, Trụ sở chính xác định số được trích của cả năm từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi:
+ Nếu số được trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm lớn hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
Có TK 5111 – Thu hoạt động tài chính
Có TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
+ Nếu số được trích vào thu hoạt động tài chính để trang trải chi phí hoạt động và quỹ dự phòng nghiệp vụ cả năm nhỏ hơn số đã tạm trích trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 5111 – Thu hoạt động tài chính
Nợ TK 337 – Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 5151 – Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi.
3.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính khác:
3.2.1 Khi nhận được lãi tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 51581 – Lãi tiền gửi không kỳ hạn.
3.2.2. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư khác ngoài hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,…
Có TK 51588 – Doanh thu hoạt động tài chính khác.
3.2.3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả hoạt động để xác định kết quả hoạt động, ghi:
Nợ TK 5158 – Doanh thu hoạt động tài chính khác
Có TK 911 – Xác định kết quả hoạt động.
4. Ví dụ
– Ngày 1/4/2018, Công ty A là doanh nghiệp độc lập và không có công ty con mua 30% tài sản thuần của Công ty B với số tiền là 9.000 triệu đồng, trong đó:
+ Trả bằng tiền mặt là 2.000 triệu đồng
+ Chuyển khoản cho vay dài hạn thành vốn góp: 3.000 triệu đồng
+ Góp vốn bằng TSCĐ hữu hình: NG: 4.000 triệu đồng; Hao mòn lũy kế: 1.5000 triệu đồng; Giá trị còn lại 2.500 triệu đồng; Giá trị thỏa thuận 3.000 triệu đồng;
+ Góp vốn bằng hàng hóa: Giá trị thỏa thuận 1.000 triệu đồng, giá trị ghi sổ là 900 triệu đồng.
Đồng thời, Công ty A đạt được những điều kiện có thể ảnh hưởng đáng kế đối với Công ty B.
– Ngày 1/5/2019, Công ty B thông báo Công ty A được chia 2 tỷ đồng lợi nhuận của năm 2018;
– Ngày 1/7/2020, Công ty A bán hàng toàn bộ khoản vốn góp vào công ty B cho một tác khác với giá 10 tỷ đồng bằng tiền gửi ngân hàng.
Nhà đầu tư sẽ ghi nhận các giao dịch trên như sau:
(1) Ngày 1/4/2018, khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết, kế toán ghi:
Nợ TK 2281: 9.000 triệu đồng
Nợ TK 2141: 1.500 triệu đồng
Có TK 111: 2.000 triệu đồng
Có TK 1288: 3.000 triệu đồng
Có TK 2111: 4.000 triệu đồng
Có TK 156: 900 triệu đồng
Có TK 711: (1.000 triệu đồng – 900 triệu đồng) + (3.000 triệu đồng – 2.500 triệu đồng) = 600 triệu đồng
(2) Ngày 1/5/2019, Công ty A nhận được thông báo về việc được chia lợi nhuận của năm 2018 và xác định như sau:
Do khoản đầu tư được mua vào ngày 1/4/2018 nên Công ty A nắm giữ tài sản thuần của Công ty B trong 9 tháng. Vì vậy, 75% số lợi nhuận được nhận của năm 2018 được ghi nhận là doanh thu tài chính. Khoảng thời gian 3 tháng, từ 1/1 đến 31/3/2018, là giai đoạn trước khi mua khoản đầu ty nên 25% số lợi nhuận của năm 2018 được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc khoản đầu tư.
Nợ TK 138: 2.000 triệu
Có TK 515: 1.500 triệu
Có TK 2281: 500 triệu
(3) Ngày 1/7/2020, Công ty A bán toàn bộ khoản vốn vào Công ty B cho 1 đối tác khác với giá 10 tỷ đồng bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112: 10.000 triệu
Có TK 2281: 9.000 triệu
Có TK 515: 1.000 triệu