CÁC ĐIỂM KẾ TOÁN CẦN LƯU Ý KHI LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các điểm kế toán cần lưu ý khi lập Thuyết minh Báo cáo tài chính

1. Những lưu ý liên quan đến các thông tin chung của Doanh nghiệp
Thông thường, chế độ kế toán và các chính sách áp dụng được Doanh nghiệp lựa chọn ngay sau khi thành lập và nhất quán trong năm tài chính. Tuy nhiên, trường hợp Doanh nghiệp có sự thay đổi về chế độ kế toán, các chính sách kế toán, các thay đổi ước tính kế toán thì phải giải trình trong phần thông tin chung của Doanh nghiệp. Cụ thể:
– Thay đổi về chế độ kế toán: ngoài việc phải thông báo với cơ quan quản lý thuế, Doanh nghiệp còn cần thuyết trình trong mục “chế độ kế toán”, nêu rõ nguyên nhân chuyển đổi như quy mô Doanh nghiệp mở rộng hay thu hẹp, Doanh nghiệp chuyển đổi sang lĩnh vực kinh doanh khác… bởi sự thay đổi này dẫn đến sự thay đổi của một số tài khoản kế toán.
Doanh nghiệp sẽ kết chuyển số dư các tài khoản trong hệ thống tài khoản áp dụng theo chế độ kế toán cũ sang các tài khoản trong hệ thống tài khoản áp dụng theo chế độ kế toán mới. Các số liệu sẽ được thể hiện trong phần “làm rõ các số liệu liên quan đến các báo cáo khác trong Bộ Báo cáo tài chính”
– Thay đổi về các chính sách kế toán: Theo đoạn 34, 35 của chuẩn mực kế toán số 29, trong Thuyết minh BCTC cần thể hiện rõ những ý sau:
34. Khi áp dụng lần đầu một chính sách kế toán có ảnh hưởng đến kỳ hiện tại, một kỳ nào đó trong quá khứ hoặc các kỳ trong tương lai, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin sau:
(a) Tên chính sách kế toán;
(b) Hướng dẫn chuyển đổi chính sách kế toán;
(c) Bản chất của sự thay đổi chính sách kế toán;
(d) Mô tả các qui định của hướng dẫn chuyển đổi (nếu có);
(e) ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán đến các kỳ trong tương lai (nếu có);
(f) Các khoản được điều chỉnh vào kỳ hiện tại và mỗi kỳ trước, như:
– Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng;
– Chỉ số lãi trên cổ phiếu nếu doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”;
(g) Khoản điều chỉnh cho các kỳ trước của kỳ được trình bày trên báo cáo tài chính;
(h) Trình bày lý do và mô tả chính sách kế toán đó được áp dụng như thế nào và bắt đầu từ khi nào nếu không thể áp dụng hồi tố theo quy định của đoạn 10(a) hoặc 10(b) đối với một kỳ nào đó trong qúa khứ, hoặc đối với kỳ sớm nhất.
Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không phải trình bày lại các thông tin này.
35. Khi chính sách kế toán được doanh nghiệp tự nguyện thay đổi có ảnh hưởng đến kỳ hiện tại hoặc một kỳ kế toán nào đó trong qúa khứ hoặc các kỳ trong tương lai, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin sau:
(a) Bản chất của sự thay đổi chính sách kế toán;
(b) Lý do của việc áp dụng chính sách kế toán mới đem lại thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn;
(c) Các khoản được điều chỉnh vào kỳ hiện tại và mỗi kỳ trước như:
– Từng khoản mục trên báo cáo tài chính bị ảnh hưởng; và
– Chỉ số lãi trên cổ phiếu nếu doanh nghiệp áp dụng Chuẩn mực kế toán “Lãi trên cổ phiếu”;
(d) Khoản điều chỉnh liên quan đến các kỳ sớm nhất;
(e) Nếu việc áp dụng hồi tố theo yêu cầu của đoạn 10(a) hoặc 10(b) là không thể thực hiện được đối với một kỳ nào đó trong qúa khứ, hoặc kỳ trước kỳ trình bày, thì phải trình bày lí do và mô tả chính sách kế toán đó được áp dụng như thế nào và bắt đầu từ khi nào.
Báo cáo tài chính của các kỳ tiếp theo không phải trình bày lại các thông tin này.
– Thay đổi về ước tính kế toán: theo Đoạn 36 của chuẩn mực kế toán số 29 “Doanh nghiệp phải trình bày tính chất và giá trị của các thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng đến kỳ hiện tại, dự kiến ảnh hưởng đến các kỳ trong tương lai, trừ khi không thể xác định được thì phải trình bày lý do”.
Ngoài ra, còn một số lưu ý khác:
– Về chu kỳ sản xuất kinh doanh, thông thường là 12 tháng. Nếu chu kỳ sản xuất, kinh doanh khác 12 tháng như một số đơn vị kinh doanh mang tính chất thời vụ, chu kỳ kinh doanh có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc những đơn vị nghiên cứu, đầu tư cơ sở hạ tầng chu kỳ kinh doanh kéo dài 3 năm, 5 năm thì Doanh nghiệp phải ghi rõ trong Thuyết minh BCTC.
– Về kỳ kế toán: có thể theo năm dương lịch (01/01-31/12). Một số lưu ý liên quan đến kỳ kế toán cần được thể hiện trong thuyết minh BCTC:
-
- Đối với Doanh nghiệp có kỳ kế toán khác năm dương lịch như Công ty có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng kỳ kế toán theo công ty mẹ, ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc kỳ kế toán.
-
- Đối với công ty mới thành lập
Ví dụ:
+ Công ty A thành lập vào ngày 10/03/2021 và lựa chọn áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch. Như vậy, kỳ kế toán trong năm 2021 của công ty A là 10/03/2021 đến 31/12/2021.
+ Bắt đầu từ những năm 2022, kỳ kế toán của công ty A được tính tròn theo năm dương lịch.
- Gộp kỳ kế toán: theo khoản 4 điều 12 Luật kế toán số 88/2015/QH13 “Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng”.
– Về nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam:
Theo điều 5 Thông tư 200/2014/TT-BTC “Khi chuyển đổi BCTC được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, Doanh nghiệp phải trình bày rõ trên bản Thuyết minh BCTC những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC do việc chuyển đổi BCTC từ đồng ngoại tệ sang đồng Việt Nam”.
– Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
Doanh nghiệp thống nhất phương pháp tính trong kỳ kế toán và thống nhất với tất cả các hàng tồn kho. Không được mỗi hàng tồn kho tính theo 1 phương pháp khác nhau.
– Về phương pháp khấu hao TSCĐ:
Không nhất thiết tất cả các TSCĐ đều phải khấu hao theo 1 phương pháp. Một số tài sản theo mùa vụ có thể áp dụng phương pháp khấu hao theo sản phẩm hay một số loại tài sản do đặc thù có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
2. Những lưu ý liên quan đến những việc làm rõ các số liệu của các báo cáo khác trong bộ Báo cáo tài chính
Để làm rõ được các số liệu của các báo cáo khác trong bộ Báo cáo tài chính, kế toán cần hiểu được bản chất của từng chỉ tiêu, phần số liệu được làm rõ sẽ giúp Doanh nghiệp thấy được các chỉ tiêu cấu thành từng mục cũng như tỷ trọng của chúng. Một số điểm cần lưu ý như sau:
- Mục 1: Tiền và tương đương tiền
Chỉ tiêu “tương đương tiền”: là khoản đầu tư không quá 3 tháng nhưng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền. Ví dụ: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, trái phiếu chính phủ ngắn hạn…
- Mục 3: Các khoản phải thu
- Chỉ tiêu “trả trước cho người bán”: Hạch toán vào TK 331 – Phải trả người bán nhưng nằm trong mục “các khoản phải thu”.
+ Hạch toán khoản trả trước cho người bán như sau:
Nợ 331 (chi tiết cho từng nhà cung cấp)
Có 111, 112…
+ Kế toán nhầm lẫn bù trừ nợ có trong TK 331.
Ví dụ: Đầu kỳ, TK 331 dư có: 100 triệu.
Cuối kỳ, TK 331 có tổng phát sinh có: 100 triệu, tổng phát sinh nợ: 20 triệu (toàn bộ là trả trước cho khách hành).
Cách làm sai:
- Cuối kỳ, TK 331 dư có 180 triệu -> không thể hiện được 20 triệu trả trước cho khách hàng trên Thuyết minh BCTC
Cách làm đúng:
- Cuối kỳ, TK 331 vừa dư nợ 200 triệu, vừa dư có 20 triệu -> thể hiện số tiền trả trước cho khách hàng tại chỉ tiêu “ trả trước cho người bán” trong mục “các khoản phải thu” trên thuyết minh BCTC: 20 triệu
- Chỉ tiêu “tạm ứng”: Tạm ứng ở đây chỉ là các khoản tạm ứng dùng để chi mua nguyên vật liệu hoặc tiêu dùng trong công ty, không bao gồm tạm ứng lương. Kế toán hạch toán sai tài khoản tạm ứng dẫn đến sai chỉ tiêu trên thuyết minh BCTC.
- Chỉ tiêu “hàng đang đi đường”: được hiểu là hàng mua tại kho của khách hàng, công ty thuê vận chuyển và chưa về đến kho của công ty. Kế toán nhầm lẫn hạch toán thẳng vào kho -> không thể hiện chỉ tiêu này trên thuyết minh BCTC.
- Mục 9: Các khoản phải trả
- Chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước”: Hạch toán vào TK131 – Phải thu khách hàng nhưng nằm trong mục “Phải trả người bán”.
+ Hạch toán người mua trả tiền trước như sau:
Nợ 111, 112…
Có 131 (chi tiết cho từng khách hàng)
+ Kế toán nhầm lẫn bù trừ nợ có trong TK131 dẫn đến không thể hiện được chỉ tiêu “người mua trả tiền trước” trên thuyết minh BCTC.
Một số chỉ tiêu có chi tiết cả phần tăng và giảm trong năm như Vay và thuê tài chính, tăng giảm bất động sản đầu tư, cần ghi rõ cả phần tăng và phần giảm, không được bù trừ.
Ví dụ: TK 3411 vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của công ty A dư có đầu kỳ: 100 triệu. Phát sinh nợ trong kỳ: 20 triệu, phát sinh có trong kỳ: 100 triệu, cuối kỳ dư có 150 triệu.
Cách làm sai:
| Chỉ tiêu | Cuối năm | Trong năm | Đầu năm | |
| Tăng | Giảm | |||
| Vay ngắn hạn | 150.000.000 | 80.000.000 | 100.000.000 | |
Cách làm đúng:
| Chỉ tiêu | Cuối năm | Trong năm | Đầu năm | |
| Tăng | Giảm | |||
| Vay ngắn hạn | 150.000.000 | 100.000.000 | 20.000.000 | 100.000.000 |
- Các chỉ tiêu liên quan đến việc làm rõ các số liệu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng được chi tiết khá rõ ràng trong Thuyết minh BCTC.
+ Kế toán thường nhầm lẫn trong việc xác định thời điểm ghi nhận Doanh thu và chi phí.
Ví dụ: Ngày 28/12/2020, có hóa đơn đầu vào của dự án A tuy nhiên đến ngày 02/01/2021 mới xuất đầu ra. Vậy, năm 2020 không được ghi nhận chi phí của dự án A mà phải hạch toán vào 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Kế toán nhầm lẫn hoặc cố tình ghi nhận chi phí -> sai sót trong thuyết minh BCTC.
+ Các doanh nghiệp vừa có bán hàng hoá vừa có dịch vụ cần phải xác định đúng từng loại Doanh thu. Chi tiết từng loại sai -> lập thuyết minh BCTC sai -> đánh giá các chỉ tiêu sai -> ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
+ Hiểu sai về “giảm giá hàng bán”: Khi khách hàng mua hàng trả tiền ngay hoặc mua hàng với số lượng lớn, Doanh nghiệp có thể sẽ giảm giá cho khách hàng.
Ví dụ: Doanh thu của công ty A khi bán lô hàng cho công ty B là 100 triệu, giảm giá hàng bán 10 triệu trực tiếp trên hóa đơn ? kế toán sẽ bỏ qua phần giảm giá hàng bán mà hạch toán thẳng Doanh thu là 90 triệu. Tuy nhiên, nhiều bạn kế toán chưa hiểu rõ quy định ? ghi nhận doanh thu đủ 100 triệu và có số liệu 10 triệu ở mục “Giảm giá hàng bán” trong Thuyết minh BCTC.
+ Lưu ý về mục “giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.
Ví dụ: Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp.
Hạch toán: Nợ 211
Có 131 (Chi tiết cho từng khách hàng)
Nghiệp vụ này không liên quan đến tiền nhưng vẫn được đưa vào các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể là vào chỉ tiêu 01 và chỉ tiêu 21 và được giải trình trong Thuyết minh BCTC.
3. Một số chú ý khác cần quan tâm khi lập Thuyết minh BCTC
Ngoài việc cần trình bày đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính theo Khoản 4, Điều 115, Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp còn cần:
- Đảm bảo các chính sách, chế độ kế toán áp dụng được trình bày tại Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính tương ứng với những đăng ký với cơ quan thuế quản lý;
- Rà soát đảm bảo ký hiệu ở cột Thuyết minh tại Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tương ứng với các mục trình bày tại Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính
- Đối chiếu lại số liệu chi tiết và tổng hợp được trình bày tại Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính với Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối số phát sinh và sổ sách kế toán
- Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
- Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này;
- Trong trường hợp sử dụng chức năng lập Bản Thuyết minh báo cáo tài chính từ phần mềm kế toán, cần kiểm tra và loại bỏ những thông tin không phù hợp hoặc không phát sinh đối với từng doanh nghiệp cụ thể, nhằm tránh Bản Thuyết minh báo cáo tài chính có những thông tin dư thừa, không cần thiết.
Thực trạng “làm đẹp sổ sách” đang diễn ra ở nhiều Doanh nghiệp, điều này khiến cho các Công ty không nắm được chính xác những hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp mình thể hiện qua các số liệu trình bày trên các bảng Báo cáo tài chính. Vì vậy, tính trung thực, khách quan trong việc lập thuyết minh BCTC nói riêng và lập BCTC nói chung là vô cùng quan trọng.