MẪU THÔNG BÁO THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY VÀ LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN MỚI CHO CÔNG TY
Mục lục
- 1. Thông báo thay đổi tên công ty là gì? Trường hợp nào thực hiện thay đổi tên công ty?
- 2. Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty mới nhất hiện nay
- 2.1 Thông báo thay đổi tên công ty gửi tới Phòng đăng ký kinh doanh
- 2.2 Thông báo thay đổi tên công ty gửi khách hàng, đối tác
- 3. 6 lưu ý khi đổi tên mới cho doanh nghiệp
Mẫu thông báo thay đổi tên công ty và lưu ý khi đặt tên mới cho công ty
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi tên công ty khi có nhu cầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải làm thông báo thay đổi gửi tới khách hàng, đối tác, cơ quan Nhà nước… để đồng thời thay đổi thông tin trên giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh. Dưới đây là mẫu Thông báo thay đổi tên công ty mới nhất 2022.

1. Thông báo thay đổi tên công ty là gì? Trường hợp nào thực hiện thay đổi tên công ty?
Thông báo thay đổi tên công ty là văn bản do công ty tự soạn thảo để gửi tới khách hàng, đối tác, Phòng đăng ký kinh doanh, cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan Thuế… xác nhận về việc thay đổi tên của công ty. Đồng thời, đây cũng là một trong số các giấy tờ bắt buộc phải có khi làm thủ tục thay đổi tên công ty.
Hiện nay, các trường hợp cần tiến hành thủ tục đổi tên công ty gồm:
– Đổi tên công ty theo nhu cầu của doanh nghiệp;
– Đổi tên công ty khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (khoản 2 Điều 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
2. Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty mới nhất hiện nay
2.1 Thông báo thay đổi tên công ty gửi tới Phòng đăng ký kinh doanh
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong đó có thay đổi tên công ty được quy định tại Phụ lục II-1 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

2.2 Thông báo thay đổi tên công ty gửi khách hàng, đối tác
Tải tại đây: thong-bao-thay-doi-ten-cong-ty_1605164706
3. 6 lưu ý khi đổi tên mới cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quyền đổi tên cho khi có nhu cầu, tuy nhiên khi đặt tên mới cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Tên doanh nghiệp phải bao gồm 02 thành tố theo thứ tự gồm (khoản 1, 2, 3 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020):
+ Loại hình doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh,…);
+ Tên riêng: Được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
– Tên danh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Điều 23, 28 và khoản 8 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020);
– Có thể đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài hệ chữ La tinh (khoản 1, 2 Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020).
Tên doanh nghiệp tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
– Tên viết tắt của doanh nghiệp phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài (khoản 3 Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020).
– Những điều cấm trong việc đặt tên doanh nghiệp:
+ Đặt tên trùng với tên doanh nghiệp đã đăng ký;
+ Đặt tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký;
– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Theo: Luatvietnam