• ĐẠI LÝ THUẾ TÂN PHÚ QUÝ

CHI PHÍ PHÚC LỢI CHO NHÂN VIÊN CÓ TÍNH THUẾ KHÔNG?

Posted on 25/01/24 by viettrinh

Chi phí phúc lợi cho nhân viên là gì? Có tính thuế không?

Chi phí phúc lợi cho nhân viên là gì?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, chi phí phúc lợi cho nhân viên được xem là các khoản chi trực tiếp như sau:

(1) Chi đám hiếu, đám cưới của nhân viên và gia đình của nhân viên;

(2) Chi nghỉ mát, du lịch;

(3) Chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh;

(4) Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập, đào tạo;

(5) Chi hỗ trợ gia đình nhân viên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, địch họa, tai nạn, ốm đau bệnh tật;

(6) Chi khen thưởng cho con của nhân viên có thành tích học tập tốt;

(7) Chi hỗ trợ chi phí đi lại vào các ngày lễ, tết cho nhân viên;

(8) Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho nhân viên (trừ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện);

(9) Các khoản chi phí phúc lợi khác.

Chi phí phúc lợi nhân viên là gì?

Chi phí phúc lợi có tính thuế TNCN không?

Theo quy định tại điểm đ.3.2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản chi phí phục lợi cho nhân viên như phục vụ các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ,… Nếu nội dung chi trả chi phí này ghi rõ tên nhân viên được hưởng thì sẽ bị tính vào thuế TNCN của nhân viên đó.

Trường hợp nội dung chi trả chi phí phúc lợi này không ghi tên nhân viên được hưởng mà ghi tập thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế của nhân viên do đó không bị tính thuế TNCN.

Chi phí phúc lợi có tính thuế TNDN không? 

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Các khoản chi phát sinh có liên quan đến các hoạt động về sản xuất và kinh doanh của công ty.

– Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, Cụ thể như sau:

+ Hóa đơn mua bán hàng hóa, hóa đơn mua quà tặng,…

+ Đối với chi nghỉ mát, du lịch: Hóa đơn tiền phòng, ăn uống, đi lại của công ty du lịch, khách sạn, nhà hàng;

+ Đối với chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập, đào tạo: Nếu cử nhân viên đi học, đào tạo thì có: hóa đơn tiền học phí;

+ Đối với chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh: Khám chữa bệnh cho nhân viên thì có: hóa đơn tiền viện phí, hồ sơ bệnh án.

– Có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị trên 20 triệu đồng (bao gồm VAT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

– Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, tổng chi phí phúc lợi cho nhân viên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Cách xác định  01 tháng lương bình quân được tính như sau:

01 tháng lương = [Quỹ tiền lương thực tế trong năm tính thuế] : 12 tháng

Trường hợp không đủ 12 tháng: 01 tháng lương = [Quỹ tiền lương thực tế trong năm tính thuế] : Số tháng thực tế

Trong đó: Quỹ tiền lương thực tế là tổng số tiền lương thực tế chi trả trong năm tính thuế cho đến hạn cuối thời gian nộp hồ sơ quyết toán thuế, bao gồm toàn bộ lương, thưởng, phụ cấp và trợ cấp, thuế TNCN, bảo hiểm xã hội bắt buộc mà Doanh nghiệp đã khấu trừ.

Do đó, trong trường hợp không đáp ứng các điều kiện bên trên, chi phí phúc lợi cho nhân viên sẽ bị tính thuế TNDN.

Thêm vào đó, theo quy định tại Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC, đối với khoản chi phí phúc lợi chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh mà bệnh đó là bệnh hiểm nghèo, kể cả chi cho nhân viên hay người thân của nhân viên đều không tính vào thuế TNDN

Chi phí phúc lợi có tính thuế TNDN không?

Chi phí phúc lợi có tính thuế TNDN không?

Hướng dẫn hạch toán chi phí phúc lợi cho nhân viên

Trường hợp công ty có trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi

Theo khoản 2 Điều 48 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi ghi như sau:

– Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (TK 3531, TK 3532)

– Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Trường hợp công ty không có trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi

Các khoản chi phí phúc lợi trong trường hợp này công ty có thể hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, bán hàng như sau:

– Nợ 641/642;

– Có 331/111/112;

– Nợ 133.

Lưu ý rằng, các khoản chi vượt mức 20.000.000 đồng bắt buộc phải chuyển khoản theo quy định của pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Copyright 2020 © Tân Phú Quý | Design by Ngọc Thắng